Chỉ dựa vào tên hệ 55, 63 hay 93 chưa đủ để nhận diện đúng thanh nhôm. Trong cùng một hệ, khung, cánh, đố, ray và nẹp kính có thể có nhiều mã profile, khác nhau về hình tiết diện, kích thước, cấu tạo gân, chiều mở hoặc vị trí sử dụng.
Bài viết tổng hợp mặt cắt nhôm Xingfa Quảng Đông hệ 55, 63 và 93 theo từng loại cửa, kèm hình tiết diện và bảng đối chiếu mã profile, giúp phân biệt công dụng của từng thanh và tra cứu đúng mã trong catalogue.
![]()
![]()
Mặt cắt nhôm Xingfa là gì?
Mặt cắt nhôm Xingfa là hình tiết diện ngang của từng thanh profile như khung, cánh, đố, ray hoặc nẹp kính. Trên hình thể hiện mã profile, kích thước, khoang rỗng, gân, rãnh và các chi tiết liên kết đặc trưng của thanh nhôm.
Mặt cắt được dùng để nhận diện từng thanh, phân biệt các profile cùng hệ và đối chiếu công dụng trong catalogue. Khi tra cứu, cần xem đồng thời mã profile, hình tiết diện và các kích thước được ghi trực tiếp trên bản vẽ.
Mặt cắt nhôm Xingfa hệ 55
Nhôm Xingfa hệ 55 có các profile dùng cho cửa đi mở quay, cửa sổ mở quay, cửa sổ mở hất và vách kính cố định. Để nhận diện đúng thanh nhôm, cần xem đồng thời mã profile, hình tiết diện và công dụng; tên gọi như khung, cánh hay đố mới chỉ xác định nhóm chức năng.
Mặt cắt và mã profile cửa sổ Xingfa hệ 55
Profile cửa sổ hệ 55 được chia thành các nhóm khung bao, cánh, đố và nẹp kính. Mã cùng hình tiết diện của từng thanh được thể hiện trong catalogue dưới đây.


Hình 1. Mặt cắt profile cửa sổ mở quay và mở hất hệ 55. Nguồn: Catalogue Xingfa Quảng Đông
| Mã profile | Công dụng/đặc điểm |
| C3209 | Khung bao vách kính |
| C3318 | Khung bao cửa sổ |
| C3208 | Khung bao chuyển hướng |
| C3202 | Cánh cửa sổ có gân |
| C8092 | Cánh cửa sổ có gân |
| C3312 | Cánh mở ngoài có gân, bo cạnh |
| C18762 | Cánh cửa sổ không gân |
| C22922 | Cánh mở ngoài không gân, bo cạnh |
| C3033 | Đố động cửa sổ |
| C22903 | Đố động dùng cho cửa đi và cửa sổ |
| C3313 | Đố cố định chia cánh |
| C3203 | Đố cố định có lỗ vít |
| C3295, C3206, C3205, C3236, C3286, C3336, C3305, C3321 | Nẹp kính |
Thanh truyền khóa C459 là chi tiết phụ trợ, không thuộc nhóm khung, cánh hoặc đố chính.
Trong nhóm cửa sổ, C3033/C3203 và C3209/C3318 là hai cặp mã dễ nhầm:
- C3033 và C3203: C3033 là đố động cửa sổ, thường nằm tại vị trí hai cánh gặp nhau và chuyển động cùng cánh. C3203 là đố cố định có lỗ vít, được liên kết với khung hoặc cánh tại vị trí cố định. Hai thanh khác nhau về công dụng và hình tiết diện nên không thể thay thế trực tiếp.
- C3209 và C3318: C3209 dùng cho ô kính cố định, còn C3318 là khung lắp cánh cửa sổ.
Trong nhóm cánh, C3202, C8092 và C3312 là các profile có gân; C18762 và C22922 thuộc nhóm không gân. C3312 và C22922 là các phiên bản bo cạnh, được phân biệt với nhóm cạnh thẳng qua hình tiết diện.
Nẹp kính được chọn theo hình dạng rãnh lắp, chiều dày kính và profile cánh cửa sổ tương ứng.
Mặt cắt và mã profile cửa đi mở quay Xingfa hệ 55
Profile cửa đi mở quay hệ 55 được phân biệt theo vị trí sử dụng, chiều mở, cấu tạo gân và hình dạng cạnh. Bảng dưới đây đối chiếu mã của khung bao, cánh, đố động, thanh ngang dưới, ốp đáy và nẹp kính.


Hình 2. Mặt cắt profile cửa đi mở quay hệ 55. Nguồn: Catalogue Xingfa Quảng Đông
| Mã profile | Công dụng/đặc điểm |
| C3328 | Khung bao cửa đi |
| C3303 | Cánh mở ngoài có gân |
| C3322 | Cánh mở ngoài có gân, bo cạnh |
| C18772 | Cánh mở ngoài không gân |
| C22912 | Cánh mở ngoài không gân, bo cạnh |
| C3332 | Cánh mở trong có gân |
| C18782 | Cánh mở trong không gân |
| C3323 | Đố động cửa đi |
| C22903 | Đố động dùng cho cửa đi và cửa sổ |
| C38032 | Thanh ngang dưới có gân |
| C3304 | Thanh ngang dưới có gân |
| C6614 | Thanh ngang dưới không gân |
| C22900 | Ốp đáy cánh cửa đi |
| C3329 | Ốp đáy cánh cửa đi |
| C3319 | Ngưỡng cửa đi |
| C3291, C3225, C3296, C3246, C3286, C3236, C3206, C3295 | Nẹp kính |
Profile cánh cửa đi được phân biệt theo ba đặc điểm: chiều mở, cấu tạo gân và hình dạng cạnh. C3303 và C3322 đều dùng cho cánh mở ngoài có gân, nhưng C3322 có dạng bo cạnh. C18772 và C22912 đều dùng cho cánh mở ngoài không gân, trong đó C22912 là phiên bản bo cạnh. Với cánh mở trong, C3332 là loại có gân, còn C18782 là loại không gân.
C38032 và C3304 đều là thanh ngang dưới có gân nhưng khác hình tiết diện và kích thước; C6614 là phiên bản không gân. Mã và hình tiết diện là căn cứ phân biệt ba thanh này.
C22900 và C3329 đều là ốp đáy cánh cửa đi nhưng có hình tiết diện khác nhau. C3319 là ngưỡng cửa đi, không thuộc nhóm ốp đáy cánh.
Nẹp kính phải phù hợp với chiều dày kính và rãnh lắp trên profile cánh tương ứng.
Mặt cắt nhôm Xingfa hệ 63 cho cửa đi xếp trượt
Nhôm Xingfa hệ 63 trong catalogue được dùng cho cửa đi xếp trượt. Nhóm thanh chính gồm khung ngang, khung đứng, cánh, ray dưới, đố, thanh ốp và nẹp kính; ngoài ra còn có các mã ke liên kết khung. Việc chọn mã profile phụ thuộc vào vị trí thanh, phương án ray và loại khóa đơn điểm hoặc đa điểm.


Hình 3. Mặt cắt profile cửa đi xếp trượt nhôm Xingfa hệ 63. Nguồn: Catalogue Xingfa Quảng Đông.
| Mã profile | Công dụng/đặc điểm |
| F605 | Khung ngang trên |
| F606 | Khung đứng |
| F4116 | Khung đứng dùng cho khóa đa điểm |
| F607 | Khung ngang dưới, ray nổi |
| F2435 | Khung ngang dưới, ray âm |
| F523 | Cánh không có lỗ vít, dùng khóa đơn điểm |
| F522 | Cánh có lỗ vít, dùng khóa đơn điểm |
| F4117 | Cánh không có lỗ vít, dùng khóa đa điểm |
| F5017 | Cánh không có lỗ vít, dùng khóa đa điểm |
| F560 | Đố cố định trên cánh |
| F520 | Ốp giữa hai cánh mở |
| F519 | Ốp che nước mưa |
| F6029 | Nẹp kính |
| F521 | Nẹp kính |
| F608 | Ke liên kết khung đứng với khung ngang trên |
| F609 | Ke liên kết khung đứng với khung ngang dưới |
| F417 | Ke góc |
| F347 | Ke góc |
F607 và F2435 đều là khung ngang dưới nhưng có hình tiết diện khác nhau. Catalogue xác định F607 là ray nổi và F2435 là ray âm; đây là hai phương án ray, không phải hai thanh mặc định lắp đồng thời.
F606 là khung đứng thông thường, còn F4116 là khung đứng dùng cho khóa đa điểm. Trong nhóm cánh khóa đơn điểm, F523 không có lỗ vít còn F522 có lỗ vít. F4117 và F5017 đều dùng cho khóa đa điểm nhưng khác hình tiết diện. Mã cánh vì thế phải phù hợp với loại khóa và tiết diện thể hiện trong catalogue.
F6029 và F521 đều là nẹp kính nhưng khác hình tiết diện. Nẹp được chọn theo rãnh lắp, chiều dày kính và profile cánh tương ứng.
F520 dùng tại vị trí giữa hai cánh mở, còn F519 là thanh ốp che nước mưa. F608 và F609 liên kết khung đứng với khung ngang; F417 và F347 là hai mã ke góc có hình tiết diện khác nhau.
Mặt cắt nhôm Xingfa hệ 93 cho cửa mở lùa
Nhôm Xingfa hệ 93 trong catalogue được dùng cho cửa mở lùa hai ray và ba ray. Các profile được phân theo khung, ray, cánh, đố, vách kính, nẹp kính và thanh liên kết. Mỗi mã tương ứng với một vị trí và hình tiết diện cụ thể trong bộ cửa.


Hình 4. Mặt cắt profile cửa mở lùa nhôm Xingfa hệ 93. Nguồn: Catalogue Xingfa Quảng Đông.
Mã profile khung, ray và vách kính hệ 93
Bộ khung hệ 93 có cấu hình hai ray và ba ray. Trong nhóm hai ray, catalogue thể hiện ray bằng và hai loại ray lệch có chiều cao tiết diện khác nhau.
| Mã profile | Công dụng/đặc điểm |
| D1541A | Khung ngang trên |
| D1551A | Đố chia cửa lùa với vách kính trên |
| D17182 | Khung ngang dưới, ray bằng |
| D1942 | Khung ngang dưới, ray lệch |
| D1542A | Khung ngang dưới, ray lệch |
| D1543A | Khung đứng |
| D3211 | Khung ngang trên, ba ray |
| D3212 | Khung ngang dưới, ba ray |
| D3213 | Khung đứng, ba ray |
| D1559A | Khung ngang vách kính |
| D2618 | Đố cố định trên vách kính |
D17182 là khung ngang dưới dạng ray bằng. D1942 và D1542A đều là ray lệch nhưng khác hình tiết diện và chiều cao: D1942 cao 40 mm, còn D1542A cao 56,7 mm theo kích thước thể hiện trên bản vẽ.
Bộ khung ba ray gồm D3211, D3212 và D3213. D3211 là khung ngang trên, D3212 là khung ngang dưới và D3213 là khung đứng. Nhóm này có bề rộng tiết diện lớn hơn nhóm khung hai ray nên không thay thế trực tiếp cho các mã tương ứng của cấu hình hai ray.
Tên “hệ 93” không có nghĩa mọi profile đều rộng đúng 93 mm. Trên bản vẽ, các thanh khung hai ray có bề rộng 93,4 mm hoặc 98 mm; khung ba ray có bề rộng 134,6 mm hoặc 139,2 mm. Do đó, không thể suy kích thước của từng profile chỉ từ tên hệ 93.
Mã profile cánh, đố, nẹp và thanh liên kết hệ 93
Profile cánh được chia thành cánh ngang trên, cánh ngang dưới, cánh đứng trơn và cánh đứng móc. Catalogue còn thể hiện đố cố định trên cánh, nẹp đối đầu, thanh nối vách kính, nối góc và các loại nẹp kính.
| Mã profile | Công dụng/đặc điểm |
| D1544A | Cánh ngang trên |
| D1545A | Cánh ngang dưới |
| D1546A | Cánh đứng trơn |
| D1547A | Cánh đứng móc |
| D26144 | Cánh ngang trên |
| D1555A | Cánh ngang dưới |
| D26146 | Cánh đứng trơn |
| D28127 | Cánh đứng móc |
| D1354 | Đố cố định trên cánh |
| D1548A | Nẹp đối đầu cửa bốn cánh |
| D1549A | Ốp khung vách kính |
| D1578 | Nối khung vách kính |
| D2420 | Nối góc 90 độ bên trái |
| D2490 | Nối góc 90 độ bên phải |
| D34608 | Thanh chuyển kính hộp |
| D1779, D1298, D1168, C101 | Nẹp kính |
Trong thực tế, nhóm D1544A, D1545A, D1546A và D1547A thường được gọi là cánh bản 62, dựa trên chiều rộng 62 mm của cánh đứng trơn D1546A. Nhóm D26144, D1555A, D26146 và D28127 thường được gọi là cánh bản 85, tương ứng với chiều rộng 85 mm của hai thanh cánh đứng D26146 và D28127.
“Bản 62” và “bản 85” là cách gọi theo nhóm cánh, không phải mã profile hoặc kích thước chung của tất cả các thanh. Chẳng hạn, D1544A rộng 50 mm và D1545A rộng 61,5 mm dù cùng thuộc nhóm thường được gọi là cánh bản 62.
Cánh đứng trơn và cánh đứng móc có cấu tạo mép khác nhau. D1547A và D28127 được nhận diện qua phần móc trên tiết diện, còn D1546A và D26146 không có cấu tạo móc này. Cánh ngang trên và cánh ngang dưới cũng sử dụng mã riêng trong từng nhóm.
D1779, D1298, D1168 và C101 đều là nẹp kính nhưng khác hình tiết diện. Nẹp được chọn theo rãnh lắp, loại kính và profile cánh tương ứng.
D1548A là nẹp đối đầu dùng cho cấu hình cửa bốn cánh. D2420 và D2490 là hai mã nối góc 90 độ theo hướng trái và phải; hình tiết diện của chúng đối xứng theo hướng lắp.
Cách đọc bản vẽ mặt cắt nhôm Xingfa theo mã profile
Bản vẽ mặt cắt nên được đọc theo trình tự từ hệ nhôm, cấu hình cửa, mã profile đến hình tiết diện và kích thước. Không nên chọn thanh chỉ dựa vào tên hệ hoặc hình dáng gần giống nhau.
- Xác định hệ nhôm và cấu hình cửa
Trước tiên, xác định cửa thuộc hệ 55, 63 hay 93, sau đó kiểm tra kiểu mở và cấu hình tương ứng. Với hệ 63, cần phân biệt cửa dùng ray nổi hay ray âm. Đối với hệ 93, cần xác định khung hai ray hoặc ba ray và nhóm cánh thường gọi là bản 62 hoặc bản 85. - Đối chiếu mã profile với vị trí sử dụng
Trong cùng một phiên bản catalogue, mỗi profile được nhận diện bằng một mã, chẳng hạn C3328, F607 hoặc D1541A. Cần đối chiếu mã với hình tiết diện để xác định vị trí và công dụng của thanh. - Đọc kích thước và đặc điểm tiết diện
Các số đo trên hình thể hiện chiều rộng, chiều cao và kích thước của từng phần trên tiết diện. Ngoài kích thước tổng thể, cần quan sát khoang rỗng, gân, rãnh lắp, móc liên kết, lỗ vít và vị trí lắp nẹp.
Chỉ sử dụng số liệu được ghi trực tiếp trên bản vẽ. Không ước lượng kích thước hoặc độ dày nhôm theo tỷ lệ của hình, đặc biệt khi ảnh đã bị thu nhỏ. - Kiểm tra phiên bản catalogue và vật tư thực tế
Mã profile và kích thước phải được đọc trong cùng một phiên bản catalogue. Khi đặt vật tư hoặc gia công, cần xác nhận lại mã trên vật tư và tài liệu kỹ thuật của nhà cung cấp.
Cần xem bản vẽ đầy đủ? Xem và tải catalogue nhôm Xingfa để tra cứu thêm các mã profile, kích thước và hệ cửa.
Câu hỏi thường gặp về mặt cắt nhôm Xingfa
Có thể xác định độ dày nhôm từ ảnh mặt cắt không?
Chỉ có thể xác định khi độ dày được ghi trực tiếp trên bản vẽ. Không suy đoán theo độ đậm của nét vẽ hoặc tỷ lệ ảnh; nếu catalogue không công bố, cần kiểm tra tài liệu kỹ thuật hoặc đo trên thanh nhôm thực tế.
Các profile cùng hệ nhôm Xingfa có thay thế cho nhau được không?
Không. Hai profile cùng hệ vẫn có thể khác công dụng, kích thước, hình tiết diện, cấu tạo gân, chiều mở hoặc vị trí lắp. Muốn thay thế, cần đối chiếu mã profile và tài liệu kỹ thuật của cấu hình cửa.
Có thể đối chiếu mã profile giữa hai phiên bản catalogue không?
Có thể đối chiếu để tham khảo, nhưng không nên kết luận chỉ từ mã hoặc tên thanh. Cần so sánh đồng thời hình tiết diện, kích thước, công dụng và phiên bản tài liệu vì danh mục cùng thông tin profile có thể khác nhau giữa các catalogue.
Bạn đang chọn cửa cho công trình? Xem các mẫu và bảng giá cửa nhôm Xingfa để tham khảo kiểu cửa, hệ nhôm và chi phí dự kiến.




