Bảng tỷ trọng nhôm Xingfa giúp xác định mỗi mét hoặc mỗi cây profile nặng bao nhiêu, từ đó hỗ trợ bóc tách vật tư, lập báo giá và kiểm tra hàng giao. Nếu tra nhầm mã thanh, nhầm đơn vị kg/m với kg/cây hoặc sử dụng bảng không đúng nhà sản xuất, kết quả có thể làm sai lệch khối lượng dự toán, chi phí và số cây nhôm cần mua.
Trọng lượng nhôm Xingfa thay đổi theo hệ nhôm, thiết kế mặt cắt và công dụng của từng mã khung, cánh, đố, ray hoặc nẹp kính. Vì vậy, bảng tỷ trọng nhôm Xingfa Quảng Đông không thể mặc nhiên áp dụng cho các dòng nhôm hệ Xingfa sản xuất tại Việt Nam; ngay trong cùng một hệ, số liệu giữa các nhà sản xuất và dòng sản phẩm cũng có thể khác nhau.
Bài viết dưới đây tổng hợp bảng tra tỷ trọng nhôm Xingfa theo mã profile của hệ 55, 63 và 93, kèm hướng dẫn sử dụng số liệu để bóc tách vật tư, mua hàng và nghiệm thu.


Cách đọc bảng tỷ trọng nhôm Xingfa theo mã thanh
Trong ngành cửa nhôm, “bảng tỷ trọng nhôm Xingfa” thường được hiểu là bảng thể hiện khối lượng profile theo mét dài hoặc theo cây, không phải khối lượng riêng của nhôm.
Mỗi dòng trong bảng tương ứng với một mã profile cụ thể như khung bao, cánh, đố, ray hoặc nẹp kính. Khi tra cứu, cần đối chiếu đồng thời mã thanh, tên profile, hệ nhôm và nhà sản xuất hoặc dòng sản phẩm; không nên chỉ dựa vào tên gọi chung như hệ 55, 63 hay 93.
Hai thông số thường gặp gồm:
- Kg/m: Khối lượng của một mét dài profile, dùng để bóc tách vật tư theo tổng chiều dài cắt.
- Kg/cây: Khối lượng của một cây nhôm nguyên, phụ thuộc vào chiều dài cây do nhà sản xuất cung cấp.


Lưu ý về chiều dài cây: Nhôm Xingfa Quảng Đông trong các bảng dưới đây có quy cách cây dài 5,8 m. Các dòng nhôm hệ Xingfa sản xuất tại Việt Nam thường có chiều dài 6 m/cây, nhưng quy cách thực tế có thể khác tùy nhà sản xuất và dòng sản phẩm. Vì vậy, khối lượng một cây cần được xác định bằng cách lấy giá trị kg/m nhân với chiều dài cây ghi trong catalogue hoặc hồ sơ kỹ thuật của đúng sản phẩm. Khi tra cứu hoặc so sánh, cần đối chiếu đồng thời nguồn sản phẩm, mã profile, độ dày, bản vẽ mặt cắt và chiều dài cây thương mại.
Nếu chưa xác định được mã khung, cánh, đố hoặc ray, bạn có thể đối chiếu bản vẽ mặt cắt nhôm Xingfa hệ 55, 63, 93 trước khi tra khối lượng.
Bảng tỷ trọng nhôm Xingfa Quảng Đông theo hệ và mã profile
Bảng dưới đây tổng hợp khối lượng các mã profile Xingfa Quảng Đông theo đơn vị kg/m và khối lượng của cây dài 5,8 m. Số liệu được chia theo từng hệ và công năng của thanh để thuận tiện tra cứu, bóc tách vật tư và đối chiếu khi mua hàng.
Nguồn và phạm vi dữ liệu: Các giá trị kg/m và quy cách cây dài 5,8 m trong các bảng dưới đây được Havaco tổng hợp từ catalogue chính hãng Xingfa Quảng Đông. Khối lượng một cây được Havaco quy đổi theo công thức kg/m × 5,8 và làm tròn đến ba chữ số thập phân. Số liệu chỉ áp dụng cho đúng mã profile được ghi trong catalogue; khi tài liệu kỹ thuật hoặc phiếu hàng của sản phẩm thực tế có thông tin khác, cần ưu tiên tài liệu đi cùng đúng sản phẩm và lô hàng. Dữ liệu được rà soát ngày 28/07/2026.
Hệ 55: cửa mở quay và vách kính
Nhôm Xingfa hệ 55 được sử dụng cho nhiều cấu hình cửa đi mở quay, cửa sổ mở quay và vách kính cố định. Mỗi loại khung, cánh, đố hoặc nẹp có mã profile và trọng lượng riêng, vì vậy cần tra đúng mã thanh thay vì dùng một mức chung cho toàn bộ hệ.
Cửa đi mở quay
| Mã thanh | Tên profile | Kg/m | Kg/cây |
| C3328 | Khung bao cửa đi | 1,196 | 6,937 |
| C3303 | Cánh cửa đi mở quay ngoài | 1,431 | 8,300 |
| C3332 | Cánh cửa đi mở quay trong | 1,431 | 8,300 |
| C3304 | Đố ngang đáy cánh cửa đi | 2,023 | 11,733 |
| C347 | Ke ép cánh cửa đi | 4,957 | 28,751 |
Cửa sổ mở quay
| Mã thanh | Tên profile | Kg/m | Kg/cây |
| C3318 | Khung bao cửa sổ | 0,889 | 5,156 |
| C3302S | Cánh cửa sổ mở ngoài không móc | 1,154 | 6,693 |
| C3313 | Đố cố định chia khung cửa sổ | 1,033 | 5,991 |
| C1697C | Ke ép cánh cửa sổ | 2,908 | 16,866 |
| C1687C | Ke ép khung cửa sổ | 1,736 | 10,069 |
Vách kính và profile phụ trợ
| Mã thanh | Tên profile | Kg/m | Kg/cây |
| C3209 | Khung bao vách cố định | 0,820 | 4,756 |
| C3203 | Đố tĩnh chia vách kính | 0,950 | 5,510 |
| C3323 | Đố động cửa đi | 1,086 | 6,299 |
| C3300 | Thanh nối CP2 | 0,347 | 2,013 |
| C3295 | Nẹp kính 37 mm, chân 30 | 0,271 | 1,572 |
| C3296 | Nẹp kính 31 mm, chân 25 | 0,237 | 1,375 |
| C3225 | Nẹp kính 18 mm, chân 25 | 0,211 | 1,224 |
| C3326 | Nối góc vuông hệ 55 | 1,275 | 7,395 |
| C3336 | Nẹp kính 31 mm, chân 30 | 0,288 | 1,670 |
| C3208 | Đảo khung cửa sổ hệ 55 | 0,760 | 4,408 |
| C459 | Thanh nối khóa đa điểm | 0,139 | 0,806 |
Hệ 63 cửa xếp trượt
Phần này gồm các profile cửa xếp trượt hệ 63 thuộc nhóm mã F trong dữ liệu Xingfa Quảng Đông. Bảng không áp dụng cho hệ 63TT cách nhiệt hoặc các dòng cửa trượt thông thường.
| Mã thanh | Tên profile | Kg/m | Kg/cây |
| F4116 | Khung bao xếp trượt, khóa đa điểm | 1,056 | 6,125 |
| F4117 | Cánh xếp trượt không lỗ vít, khóa đa điểm | 1,269 | 7,360 |
| F417 | Ke xếp trượt đơn điểm | 5,228 | 30,322 |
| F519 | Ốp che nước mưa | 0,177 | 1,027 |
| F522 | Cánh xếp trượt có lỗ vít, khóa đơn điểm | 1,336 | 7,749 |
| F523 | Cánh xếp trượt không lỗ vít, khóa đơn điểm | 1,254 | 7,273 |
| F520 | Đố động xếp trượt | 0,241 | 1,398 |
| F521 | Nẹp kính | 0,222 | 1,288 |
| F560 | Đố chia ô trên cánh xếp trượt | 1,142 | 6,624 |
| F608 | Ke liên kết khung đứng với ray trên | 1,440 | 8,352 |
| F609 | Ke liên kết khung đứng với ray dưới | 1,377 | 7,987 |
| F2435 | Ray dưới xếp trượt, ray âm | 1,351 | 7,836 |
| F607 | Ray dưới xếp trượt có gờ | 1,053 | 6,107 |
| F606 | Khung bao đứng xếp trượt | 1,027 | 5,957 |
| F605 | Ray trên xếp trượt | 3,107 | 18,021 |
| F6029 | Nẹp kính cánh xếp trượt | 0,276 | 1,601 |
Hệ 93 cửa mở trượt
Nhôm Xingfa hệ 93 được dùng cho cửa mở trượt và vách kính liên quan. Ray dưới, ray trên, khung bao, thanh cánh và nẹp kính có thiết kế khác nhau nên phải đối chiếu đúng mã khi tính khối lượng.
| Mã thanh | Tên profile | Kg/m | Kg/cây |
| D1941A | Ray dưới bằng | 1,345 | 7,801 |
| D1942 | Ray dưới cao thấp | 1,561 | 9,054 |
| D1541A | Ray trên khung bao | 1,459 | 8,462 |
| D1543A | Thanh đứng khung bao | 1,134 | 6,577 |
| D1544A | Thanh ngang trên cánh | 0,990 | 5,742 |
| D1545A | Thanh ngang dưới cánh | 1,000 | 5,800 |
| D1555A | Đố bánh xe cửa sổ | 1,243 | 7,209 |
| D1546A | Thanh đứng trơn | 1,273 | 7,383 |
| D1547A | Thanh đứng móc | 1,098 | 6,368 |
| D1549A | Ốp vách kính hệ 93 | 0,712 | 4,130 |
| DC101A | Nẹp cho vách kính | 0,168 | 0,974 |
| D1559A | Khung bao vách kính | 1,070 | 6,206 |
| D2618A | Đố chia vách kính | 1,401 | 8,126 |
| DC101H | Nẹp vách kính hộp | 0,186 | 1,079 |
| D1578 | Ốp chuyển khung | 0,676 | 3,921 |
| D1548A | Nối cửa bốn cánh | 0,620 | 3,596 |
Lưu ý: Các bảng trên áp dụng cho đúng mã profile Xingfa Quảng Đông có quy cách cây dài 5,8 m. Nếu tài liệu hoặc phiếu hàng của lô sản phẩm thực tế ghi thông số khác, cần ưu tiên thông tin đi cùng lô hàng đó.
Bảng tỷ trọng nhôm Xingfa Việt Nam có dùng chung được không?
Không. Hiện không có một bảng tỷ trọng nhôm Xingfa Việt Nam có thể áp dụng chung cho mọi sản phẩm trên thị trường. “Nhôm Xingfa Việt Nam” là cách gọi phổ biến dành cho các dòng nhôm hệ Xingfa được sản xuất trong nước, không phải tên của một thương hiệu hoặc một bộ profile thống nhất.
Mỗi nhà sản xuất có thể sử dụng bộ khuôn, mã profile, thiết kế mặt cắt, độ dày và khối lượng tuyến tính khác nhau. Vì vậy, giá trị kg/m trong catalogue của dòng sản phẩm này không thể mặc nhiên áp dụng cho profile có tên gọi hoặc công dụng tương tự của dòng sản phẩm khác.
Vì sao các bảng tỷ trọng nhôm Xingfa Việt Nam có thể khác nhau?
Số liệu giữa các dòng sản phẩm có thể chênh lệch do:
- Thiết kế mặt cắt, kích thước và cấu tạo khoang khác nhau.
- Độ dày danh nghĩa và dung sai sản xuất khác nhau.
- Mã profile giống hoặc gần giống nhưng sử dụng bộ khuôn khác nhau.
- Chiều dài cây thương mại có thể là 5,8 m, 6 m hoặc quy cách khác.
- Một tài liệu ghi khối lượng theo kg/m, trong khi tài liệu khác ghi khối lượng của cả cây.
Do đó, không nên dùng bảng Quảng Đông để suy ra trọng lượng của nhôm hệ Xingfa sản xuất trong nước. Cũng không nên lấy bảng của một thương hiệu hoặc dòng nhôm hệ Xingfa sản xuất trong nước làm tiêu chuẩn cho toàn bộ thị trường.
Cách tra khối lượng nhôm hệ Xingfa sản xuất trong nước
Khi cần bóc tách vật tư, đặt hàng hoặc kiểm tra sản phẩm, cần xác định đầy đủ:
- Tên nhà sản xuất, dòng sản phẩm hoặc đơn vị cung cấp.
- Hệ nhôm và mã profile.
- Độ dày ghi trong catalogue hoặc hồ sơ kỹ thuật.
- Chiều dài cây thương mại.
- Đơn vị khối lượng là kg/m hay khối lượng cả cây.
- Bản vẽ mặt cắt và dung sai áp dụng.
Nếu chỉ có tên gọi chung như “khung hệ 55”, “cánh hệ 93” hoặc “nhôm Xingfa Việt Nam”, chưa đủ cơ sở để xác định chính xác khối lượng.
Cần tra tỷ trọng nhôm Xingfa Việt Nam theo đúng sản phẩm? Havaco hỗ trợ đối chiếu mã profile và tính khối lượng theo catalogue, hồ sơ kỹ thuật hoặc bản vẽ mặt cắt của đúng sản phẩm. Hãy gửi tên dòng nhôm hoặc nhà cung cấp, hệ nhôm, mã profile, độ dày, ảnh tem, catalogue hoặc bản vẽ mặt cắt. Nếu cần bóc tách cho bộ cửa, hãy cung cấp thêm kích thước hoặc bảng chiều dài cắt.
Cách tính trọng lượng nhôm Xingfa từ bảng tỷ trọng
Sau khi xác định đúng nhà sản xuất, hệ nhôm, mã profile và độ dày, có thể dùng giá trị kg/m trong bảng tỷ trọng nhôm Xingfa để tính khối lượng của một đoạn nhôm, một cây nhôm hoặc tổng khối lượng profile của một bộ cửa.
Cách tính khối lượng một đoạn profile
Áp dụng công thức:
Khối lượng đoạn nhôm (kg) = Khối lượng tuyến tính (kg/m) × Chiều dài sử dụng (m)
Ví dụ, profile C3328 trong bảng Xingfa Quảng Đông có khối lượng 1,196 kg/m. Nếu bộ cửa sử dụng 5,3 m profile này:
1,196 × 5,3 = 6,3388 kg
Sau khi làm tròn đến ba chữ số thập phân, khối lượng lý thuyết của đoạn profile là 6,339 kg.
Kết quả trên được tính theo thông số catalogue, không phải số liệu cân thực tế. Khối lượng thực đo có thể chênh lệch do dung sai sản xuất. Khi nghiệm thu, cần đối chiếu giới hạn áp dụng trong tài liệu của đúng sản phẩm và nhà sản xuất. Phép tính cũng chưa bao gồm phần chỉnh đầu thanh, hao hụt đường cắt, đoạn cắt lỗi hoặc vật tư dự phòng.
Một cây nhôm Xingfa nặng bao nhiêu kg?
Không có một mức khối lượng chung cho mọi cây nhôm Xingfa. Khối lượng của cây phụ thuộc vào kg/m của mã profile và chiều dài cây thực tế.
Công thức quy đổi:
Khối lượng theo chiều dài (kg) = Khối lượng tuyến tính (kg/m) × Chiều dài (m)
Với C3328 có khối lượng 1,196 kg/m, nếu quy đổi theo chiều dài 5,8 m:
1,196 × 5,8 = 6,9368 kg
Sau khi làm tròn đến ba chữ số thập phân, 5,8 m profile C3328 có khối lượng quy đổi khoảng 6,937 kg. Đây chưa thể coi là thông số kg/cây áp dụng cho mọi lô hàng, bởi chiều dài cây thương mại có thể khác nhau. Trước khi mua vật tư, cần đối chiếu kích thước thanh nhôm Xingfa với catalogue, phiếu kỹ thuật hoặc xác nhận của nhà cung cấp.
Cách tính tổng khối lượng nhôm cho một bộ cửa
Một bộ cửa thường sử dụng nhiều mã profile như khung bao, cánh, đố và nẹp kính. Tổng khối lượng nhôm được tính bằng cách nhân kg/m của từng mã với tổng chiều dài cắt tương ứng, sau đó cộng các kết quả:
Tổng khối lượng nhôm = Σ (kg/m của từng mã × tổng chiều dài cắt của mã đó)
Ví dụ:
| Mã profile | Chiều dài cắt | Khối lượng (kg/m) | Khối lượng tính được |
| C3328 – Khung bao | 5,30 m | 1,196 | 6,339 kg |
| C3303 – Cánh mở ngoài | 6,00 m | 1,431 | 8,586 kg |
| C3304 – Đố ngang đáy cánh | 0,80 m | 2,023 | 1,618 kg |
| C3313 – Đố chia khung | 1,20 m | 1,033 | 1,240 kg |
| Tổng khối lượng lý thuyết | 17,783 kg |
Trong ví dụ này, tổng khối lượng profile đi vào bộ cửa là khoảng 17,783 kg. Con số trên chỉ thể hiện khối lượng profile đi vào sản phẩm, chưa phản ánh lượng vật tư phải xuất từ cây nguyên và phần dư phát sinh sau khi cắt.
Nếu cần tính khối lượng hoàn thiện của bộ cửa, phải cộng thêm kính, phụ kiện, gioăng, ke liên kết, vít và các vật tư khác. Không nên lấy riêng khối lượng profile làm khối lượng của toàn bộ bộ cửa.
Cách xác định số cây nhôm Xingfa cần mua
Khối lượng profile đi vào thành phẩm và số cây nguyên cần mua hoặc xuất kho không tương ứng trực tiếp với nhau. Mỗi mã profile phải được quản lý và xếp cắt riêng.
Không nên cộng chiều dài của tất cả profile rồi chia cho chiều dài một cây, vì mỗi mã thanh phải được đặt hàng và gia công độc lập. Để xác định số cây cần mua:
- Gom các đoạn cắt theo từng mã profile.
- Kiểm tra chiều dài cây thương mại của đúng sản phẩm.
- Lập sơ đồ cắt, có tính đến phần chỉnh đầu thanh, hao hụt đường cắt và đoạn lỗi nếu có.
Những đoạn dư còn đủ chiều dài và đạt yêu cầu kỹ thuật có thể được lưu lại cho đơn hàng sau, không nên tính toàn bộ là phế liệu.
Tỷ lệ hao hụt cố định có thể dùng khi dự toán sơ bộ. Khi đặt hàng hoặc xuất kho, nên dựa trên sơ đồ cắt của từng mã profile để xác định sát hơn số cây cần sử dụng.
Lưu ý khi đối chiếu thực tế: Khi kiểm tra hàng giao, nên cân nhiều cây cùng mã và cùng lô, sau đó chia khối lượng thực đo cho chiều dài thực tế để quy đổi về kg/m. Kết quả cần được so sánh với dung sai của đúng sản phẩm; không nên dùng một mẫu cân để kết luận cho toàn bộ lô hàng.
Tóm tắt cách tra bảng tỷ trọng nhôm Xingfa
Khi sử dụng bảng tỷ trọng nhôm Xingfa, cần đối chiếu đúng nhà sản xuất hoặc dòng sản phẩm, hệ nhôm, mã profile, độ dày, đơn vị và chiều dài cây. Không nên lấy một giá trị kg/m hoặc khối lượng theo cây áp dụng chung cho mọi mã Xingfa Quảng Đông hay các dòng nhôm hệ Xingfa sản xuất trong nước.
Khối lượng của từng đoạn profile được tính bằng cách nhân kg/m với chiều dài sử dụng. Số cây cần mua hoặc xuất kho phải được xác định riêng theo từng mã và sơ đồ cắt. Khi kiểm tra hàng giao, cần đối chiếu với tài liệu kỹ thuật và dung sai của đúng sản phẩm.
Nếu cần Havaco hỗ trợ tra bảng, xác định mã profile hoặc bóc tách vật tư, hãy chuẩn bị tên nhà sản xuất hoặc dòng sản phẩm, hệ nhôm, mã profile, độ dày, kích thước bộ cửa, bản vẽ hoặc bảng chiều dài cắt.
Bạn đang cần làm cửa nhôm Xingfa cho công trình? Tham khảo các mẫu, cấu hình, hệ nhôm và bảng giá cửa nhôm Xingfa tại Havaco để lựa chọn phương án phù hợp.





