Havaco Việt Nam
Hỗ trợ trực tuyến
Kinh doanh 1 / Mr Hiệu 0965.875.486
Kinh doanh 2 / Mr Rược 0969.843.286
Kinh doanh 3 / Mr Cần 0965.264.222

Mẫu hợp đồng thi công lắp đặt cửa nhôm kính mới nhất 2022 kèm Link Download

Hợp đồng thi công lắp đặt cửa nhôm kính là sự thỏa thuận giữa 2 bên gồm bên bán và bên mua về quá trình thi công, lắp đặt cửa nhôm kính tại công trình. Trong hợp đồng, quyền lợi và trách nhiệm của cả 2 bên sẽ được đảm bảo để quá trình thi công lắp đặt diễn ra suôn sẻ, đúng tiến độ. Hãy cùng chúng tôi đi xem chi tiết mẫu hợp đồng thi công lắp đặt cửa nhôm kính gồm có những điều khoản gì nhé.

Tại sao cần phải có hợp đồng thi công lắp đặt cửa nhôm kính?

Hợp đồng thi công lắp đặt gồm có những điều khoản được đưa vào để đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của đơn vị thi công và khách hàng như : 

  • Đơn vị thi công đảm bảo cửa nhôm kính được làm chính xác 100% theo mẫu đã chốt với khách hàng, bao gồm : phụ kiện, vật tư và hình dáng thiết kế.

  • Đơn vị thi công phải hoàn thành và bàn giao theo đúng tiến độ.

  • Đơn vị thi công phải có trách nhiệm bảo hành, bảo trì cho sản phẩm theo đúng hợp đồng.

  • Khách hàng đặt cọc và thanh toán theo đúng thời gian trong hợp đồng.

  • Khách hàng bố trí nơi để sản phẩm và bảo quản sản phẩm trong thời gian đơn vị thi công đến lắp đặt.

Nếu 1 trong 2 bên không làm đúng theo hợp đồng thì hợp đồng sẽ bị hủy và bị phạt theo đúng hợp đồng đã ký.

Xem ngay : Tiêu chuẩn nghiệm thu cửa nhôm kính TCVN 9366-2:2012

Mẫu hợp đồng thi công lắp đặt cửa nhôm kính 2022


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------o0o--------------

HỢP ĐỒNG KINH TẾ

(V/v: Cung cấp và thi công lắp đặt cửa nhôm kính)

Số:161221/HĐKT/HVC-TD

            - Căn cứ luật dân sự số 33/2005/QH11 ban hành ngày 14 tháng 6 năm 2005;

- Căn cứ luật thương mại số 36/2005/QH11 ban hành ngày 14 tháng 6 năm 2005;

- Căn cứ luật xây dựng số 16/2003/QH11 ban hành ngày 26/11/2003;

           - Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của cả hai bên.

Hôm nay, ngày .. tháng .. năm 202.. Chúng tôi gồm:

BÊN A           : KHÁCH HÀNG

Đại diện         : Họ và tên                                  Chức vụ:

Mã số thuế     : 

Địa chỉ           : 

Điện thoại        : 

BÊN B           : ĐƠN VỊ THI CÔNG LẮP ĐẶT

Đại diện         : Họ và tên                                       Chức vụ:

Mã số thuế     : 

Địa chỉ           : 

VPGD             : 

Điện thoại      :        

Số tài khoản  :       

Sau khi bàn bạc, hai bên thỏa thuận ký kết hợp đồng kinh tế với các điều khoản sau đây:                           

ĐIỀU I: QUY CÁCH - SỐ LƯ­ỢNG - GIÁ CẢ.

- Bên A đồng ý mua sản phẩm cửa nhôm kính thành phẩm do bên B sản xuất, thi công, lắp đặt hoàn thiện tại địa chỉ công trình: ……………………

- Tổng giá trị hợp đồng tạm tính là: ………. vnđ (Đã bao gồm VAT)

Bằng chữ: ……………………………..

- Kích thư­ớc - quy cách và số lượng chi tiết đư­ợc thể hiện trong bản thiết kế và dự toán kèm theo phụ lục hợp đồng mã phụ lục: 161221HVC-TD

- Khối lượng thanh quyết toán được tính theo khối lượng thi công thực tế sau khi thi công xong.

ĐIỀU II: THỜI HẠN VÀ HÌNH THỨC THANH TOÁN

1-  Thời hạn thanh toán: Bên A sẽ thanh toán cho bên B làm 4 giai đoạn

- Giai đoạn 1: Sau khi ký hợp đồng, Bên A sẽ tạm ứng cho bên B, 30% căn cứ theo giá trị hợp đồng để bên B tiến hành chuẩn bị vật tư và sản xuất.

+ Tương đương số tiền là:  …………… vnđ

+ Bằng chữ: …………………..

- Giai đoạn 2: Sau khi bên B tập kết vật tư cửa nhôm kính đến chân công trình thì bên A có trách nhiệm kiểm tra hàng hóa đầu vào sau đó tiếp tục tạm ứng giai đoạn 2 cho bên B tương đương là 20% hợp đồng để tiến hàng công việc lắp đặt tại công trình.

+ Tương đương số tiền là: …………… vnđ

+ Bằng chữ: …………………..

- Giai đoạn 3: Sau khi bên B tập kết vật tư kính cường lực đến chân công trình thì bên A có trách nhiệm kiểm tra hàng hóa đầu vào sau đó tiếp tục tạm ứng giai đoạn 3 cho bên B tương đương là 20% hợp đồng để tiến hàng công việc lắp đặt tại công trình.

+ Tương đương số tiền là: …………… vnđ

+ Bằng chữ: …………………..

Giai đoạn 4: Sau khi hoàn tất công việc tại công trình có biên bản nghiệm thu giữa các bên, chậm nhất trong vòng 15 ngày bên A có trách nhiệm thanh toán 30% giá trị còn lại của hợp đồng cho Bên B. Nếu trong trường hợp sau 30 mươi ngày bên A chưa tất toán cho bên B thì số tiền còn lại sẽ được tính lãi theo lãi suất của ngân hàng nhà nước Việt Nam quy định. Nhưng thời hạn thanh toán không được chậm quá 60 ngày.

+ Tương đương số tiền là:  …………… vnđ

+ Bằng chữ: …………………..

2–  Hình thức thanh toán: Chuyển khoản

ĐIỀU III: THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯ­ƠNG THỨC GIAO HÀNG

1. Thời gian thi công (không tính các ngày nghỉ, nghỉ lễ tết theo quy định của nhà nước):

- Thời gian thực hiện 25 ngày bắt đầu tính ngày khi đầy đủ 3 điều kiện sau:

a. Bên B nhận đ­ược thanh toán đặt cọc tiền giai đoạn 1.

b. Bên A bàn giao đầy đủ cốt mặt bằng cho bên B khảo sát lấy kích thước.

c. Bên A ký xác nhận bản vẽ sản xuất cho bên B tiến hành sản xuất.

- Thời gian thực hiện hợp đồng dự kiến như sau: Ngày .. tháng .. năm 202. bắt đầu và đến hết ngày .. tháng .. năm 202. kết thúc hợp đồng.

2. Phương thức giao nhận và vận chuyển:

a. Nhân viên của bên B và đại diện giao nhận của bên A (Là ngư­ời đư­ợc uỷ quyền hợp pháp của bên A) thực hiện công tác giao nhận, kiểm tra hàng hoá.

b. Bên B có trách nhiệm vận chuyển và đảm bảo an toàn cho hàng hoá suốt quá trình vận chuyển. Các hư hỏng trong quá trình vận chuyển bên B hoàn toàn chịu trách nhiệm.

c.Trư­ờng hợp xảy ra thiếu hụt hàng hoá hoặc hư hỏng do bên B vận chuyển thì đại diện của hai bên phải tiến hành bàn giao thống nhất rõ ràng về số hàng thiếu hụt hay hư hỏng để làm cơ sở cho bên B cung cấp bổ sung. Trong trường hợp các hỏng hóc, thiếu hụt phát sinh trong quá trình đã bàn giao cho bên A trong thời gian chờ lắp đặt thì bên A phải chịu trách nhiệm.

ĐIỀU IV: LẮP ĐẶT VÀ NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH

1. Lắp đặt sản phẩm:

a. Thời gian lắp đặt: Bên A có trách nhiệm thông báo trước cho bên B ít nhất là 02 ngày về thời gian có thể bắt đầu tiến hành việc lắp đặt.

b. Mặt bằng lắp đặt, nguồn điện, phư­ơng tiện hỗ trợ lắp đặt: Bên A có trách nhiệm đảm bảo các yêu cầu cầu kỹ thuật như phần nề cho ô cửa đạt độ chính xác cao, vuông góc. Mặt bằng lắp đặt và các điều kiện khách quan khác cho bên B thi công liên tục trong thời gian lắp đặt kể trên.     

2.  Nghiệm thu và bàn giao sản phẩm

a. Trong vòng 05 đến 10 ngày ngày kể từ ngày bên B thông báo đã hoàn thành việc lắp bên A phải có trách nhiệm bố trí người nghiệm thu tại công trình. Nếu quá thời hạn trên mà bên A không bố trí nghiệm thu thì việc nghiệm thu đương nhiên được xem như­ đã hoàn thành.

b. Công việc bóc giấy, làm sạch sản phẩm sẽ chỉ được bên B thực hiện 01 lần khi lắp đặt xong hoặc khi công trình đã đủ điều kiện để làm sạch sản phẩm.

ĐIỀU V: BẢO HÀNH SẢN PHẨM

Thời hạn bảo hành: Thời điểm bảo hành bắt đầu được tính từ ngày 2 bên ký biên bản bàn giao đến hết thời hạn sau:

- 01 năm cho phụ kiện kim khí đối với các lỗi như: Bị kẹt không đóng mở được, xệ cánh, cong vênh bản lề. Tất cả các lỗi trên nếu xảy ra sẽ được thay thế bằng sản phẩm mới mà khách hàng không phải chịu thêm bất kỳ 1 chi phí nào.

ĐIỀU VI: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN

1. Trách nhiệm của bên A:

Bên A phải cử ra người phụ trách giám sát tại công trình, là người phối hợp với bên B trong thời gian thực hiện hợp đồng.

- Bàn giao đầy đủ cốt mặt bằng vị trí lắp cửa cho đạt yêu cầu, cung cấp bản vẽ thiết kế và các yêu cầu kỹ thuật liên quan cho bên B, ký xác nhận bản vẽ thi công để bên B tiến hành thi công. Bất cứ sự thay đổi nào về quy trình thi công bên A phải thông báo ngay cho bên B bằng văn bản, bên A phải thanh toán mọi chi phí phát sinh (nếu có).

- Thống nhất với bên B về chủng loại, mẫu mã, màu sắc sản phẩm.

- Chuẩn bị mặt bằng, kho bãi, tạo điều kiện cho bên B trong thời gian tập kết và thi công tại hiện trường để đảm bảo đúng tiến độ thi công ghi trong hợp đồng.

- Tạo điều kiện cho bên B vận chuyển lên tầng cao trong quá trình thi công bằng vận thăng (nếu có).

- Tạo điều kiện cung cấp nguồn điện, nguồn nước trong quá trình thi công.

- Trong trường hợp nhận được thông báo của bên B về việc gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng ngay sau khi nhận được thông báo của bên B, bên A có trách nhiệm xem xét và chủ động gia hạn thực hiện cho bên B, việc gia hạn phải do các bên thông qua và bổ sung vào hợp đồng.

- Bố trí người làm thủ tục nghiệm thu, bàn giao sau khi bên B có thông báo đã thi công hoàn thành công việc.

- Thanh toán đầy đủ và đúng tiến độ nêu tại điều 3 của hợp đồng.

- Thực hiện đầy đủ cam kết trong hợp đồng.

2. Trách nhiệm bên B

-  Cung cấp hàng hóa theo đúng bản vẽ thiết kế: Phụ kiện và vật tư chính xác 100% theo mẫu bên A đã chọn, hình thức, chất l­ượng, số lượng sản phẩm đư­ợc đảm bảo theo điều I phụ lục của hợp đồng và các bản thiết kế có giá trị đi kèm theo hợp đồng được 2 bên xác nhận nếu có.

- Chịu trách nhiệm về an toàn lao động, đảm bảo vệ sinh môi trường trong suốt quá trình thi công tại công trình.

- Nếu tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện hợp đồng, bên B gặp phải những cản trở trong việc cung cấp, thi công không đúng kỳ hạn bên B phải mau chóng thông báo bằng văn bản cho bên A về sự việc gây chậm trễ đó, thời gian kéo dài dự kiến.

- Bên B cử kỹ sư phụ trách đội thi công tại công trình, là người phối hợp với bên A trong thời gian thực hiện hợp đồng. Trong quá trình thi công bên B thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn lao động cho người lao động.

- Thông báo cho bên A nghiệm thu vật liệu đầu vào trước khi thi công (nếu có).

- Thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng này.

ĐIỀU VII: TẠM DỪNG HOẶC HỦY BỎ HỢP ĐỒNG

- Mỗi bên có quyền tạm dừng hợp đồng do lỗi của bên kia gây ra, nhưng phải báo cáo cho bên kia bằng văn bản và cùng giải quyết để tiếp tục thực hiện hợp đồng đã ký kết. Trường hợp bên tạm dừng không thông báo gây thiệt hại với bên kia thì bên đó phải bồi thường cho bên thiệt hại. Thời gian và mức đền bù thiệt hại do tạm dừng hợp đồng do hai bên thỏa thuận để khắc phục.

- Mỗi bên có thể hủy bỏ hợp đồng và không phải bồi thường hợp đồng khi bên kia vi phạm nghiêm trọng các điều khoản trong hợp đồng hoặc vi phạm các quy định pháp luật và điều kiện hủy bỏ hợp đồng. Bên vi phạm hợp đồng phải bồi thường thiệt hại do lỗi vi phạm hợp đồng gây ra.

- Sau khi ký hợp đồng kinh tế, nếu một trong các Bên đơn phương chấm dứt hợp đồng hoặc không thực hiện các điều khoản như đã ký kết trong hợp đồng kinh tế này thì Bên đơn phương chấm dứt hợp đồng hoặc không thực hiện đúng các điều khoản trong hợp đồng phải có trách nhiệm bồi thường cho bên kia một khoản tiền tương đương với là 70% của tổng giá trị hợp đồng (bao gồm cả thuế GTGT).

- Nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng có xảy ra vướng mắc, các bên sẽ gửi văn bản thông báo có thể dưới hình thức trực tiếp, Fax, Email cho nhau. Sau 3 lần thông báo mà không thấy bên kia có ý kiến trả lời để tiếp tục thực hiện hợp đồng thì coi như bên kia đã đơn phương chấm dứt hợp đồng, theo đó bên kia phải bồi thường thiệt hại do lỗi không thông báo hủy bỏ hợp đồng gây ra, đồng thời sẽ bị phạt 50% tổng giá trị hợp đồng.

ĐIỀU VIII: BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

- Sau khi ký kết hợp đồng, bên B đã đi vào sản xuất hàng hóa theo từng lô hàng đạt chất lượng, đúng chủng loại theo như hai bên đã thỏa thuận. Nếu bên A không nhận hàng hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng thì bên A vẫn phải có trách nhiệm bồi thường cho bên B một khoản tiền tương đương 70% giá trị hợp đồng.

- Phạt thanh toán chậm: Trong trường hợp bên A chậm thanh toán theo khoản 1, điều II của hợp đồng này, bên B sẽ phạt bên A theo lãi suất cho vay của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm thanh toán chậm tương ứng với số tiền chậm thanh toán nhưng không quá 30 ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán. Nếu quá 30 ngày trên, bên B sẽ được quyền thu hồi vào bất kỳ thời gian nào đối với các sản phẩm đã cung cấp cho bên A theo hợp đồng này mà không cần phải thông báo trước cho bên A.

ĐIỀU IX: TRƯỜNG HỢP BẤT KHẢ KHÁNG

Hai bên sẽ không phải bồi thường thiệt hại hay bị phạt, bị chấm dứt hợp đồng trong những trường hợp bất khả kháng chẳng hạn như: Thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh, cách ly do kiểm định, cấm vận...

ĐIỀU X: CÁC ĐIỀU KHOẢN CHUNG

- Mọi tranh chấp phát sinh sẽ được các bên giải quyết thông qua thư­ơng lượng trên tinh thần hợp tác giữa hai bên. Nếu tranh chấp không thể giải quyết thông qua thư­ơng lư­ợng trong vòng 30 ngày kể từ ngày một bên đưa ra thông báo yêu cầu giải quyết tranh chấp thì tranh chấp đó sẽ đư­ợc đư­a ra Toà án kinh tế thành phố Hà Nội để giải quyết, quyết định của toà án là quyết định sau cùng ràng buộc hai bên.

- Trong quá trình giải quyết tranh chấp hai bên có nghĩa vụ tiếp tục thực hiện Hợp đồng nếu như­ không có thỏa thuận nào khác về tạm dừng hoặc chấm dứt hợp đồng giữa các bên.

- Hợp đồng này đư­ợc lập thành 04 bản, bên A giữ 02 bản, bên B giữ 02 bản, đều có giá trị  pháp lý như­ nhau. Hợp đồng tự động thanh lý khi 2 bên hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ và điều khoản trong hợp đồng mà không có bất kì vướng mắc gì.

- Hai bên đã đọc kỹ, hiểu rõ và đồng ý với tất cả các điều khoản trong hợp đồng này.

ĐẠI DIỆN BÊN A                                                                        ĐẠI DIỆN BÊN B

 

Trên đây là mẫu hợp đồng thi công lắp đặt cửa nhôm kính chi tiết nhất tại Havaco Việt Nam với đầy đủ các điều khoản đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của cả 2 bên là đơn vị thi công và khách hàng. Trong quá trình làm hợp đồng, nếu có thắc mắc vui lòng liên hệ hotline : 0969.843.286 để Havaco tư vấn và hỗ trợ.

Nếu cần file mẫu, quý khách có thể download tại : đây.

Tin tức khác

Kinlong
Hafele
adler
vvp
rehau
roto